Quy trình thủ tục chi tiết hồ sơ xin giấy phép chứng nhận đầu tư

dịch vụ xin giấy phép đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một loại giấy phép hoạt động được cơ quan cơ thẩm quyền ban hành cho những chủ thể là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những giấy tờ cần thiết để có thể thành lập một công ty nước ngoài ở Việt Nam.

Mục đích của giấy chứng nhận đầu tư?
Đây là giấy phép hoạt động được cấp cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, thường được cấp gắn liền với dự án đầu tư và quy mô lớn cho cả doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Đối tượng được cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cả trong nước và ngoài nước. Tuy nhiên, phần lớn đối tượng được cấp giấy chứng nhận này là các tổ chức/cá nhân có yếu tố nước ngoài.

Cơ quan thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đầu tư?

Cơ quan đăng ký đầu tư – Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư của tỉnh nơi có dự án đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (đối với các dự án đầu tư nằm trong các khu vực này)

Nội dung chứng nhận đầu tư?

Theo điều 39 Luật Đầu tư 2014, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các nội dung sau đây:

  1. Mã số dự án đầu tư (được quy định tại Điều 5 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014).
  2. Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.
  3. Tên dự án đầu tư.
  4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.
  5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  6. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.
  7. Thời hạn hoạt động của dự án.
  8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.
  9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Các trường hợp nào cần và không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư?

Ngoài định nghĩa giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? thì khách hàng còn thắc mắc có phải trường hợp nào doanh nghiệp đều phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư không?. Trong đó, theo quy định tại điều 36 của Luật đầu tư hiện hành, chỉ những trường hợp sau đây thì nhà đầu tư cần phải xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư:

– Dự án đầu tư từ nhà đầu tư nước ngoài

– Dự án đầu tư từ tổ chức của kinh tế:

+ Trường hợp 1: Có đa số thành viên là thành viên hợp danh là chủ thể cá nhân nước ngoài nếu là công ty hợp danh hoặc có nhà đầu tư nước ngoài đó nắm giữ ít nhất là 51% vốn điều lệ trở lên.

+ Trường hợp 2:  Có thành viên – tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 1 trên nắm giữ ít nhất bằng 51% vốn điều lệ trở lên

+ Trường hợp 3: Có tổ chức kinh tế và có nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp 1mà nắm giữ ít nhất bằng 51% vốn điều lệ trở lên

Ngoài ra theo khoản 2, điều 36 cũng có quy định thêm về các trường hợp không phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

– Các dự án đầu tư từ nhà đầu tư ở trong nước

– Dự án đầu tư từ tổ chức kinh tế để đầu tư thành lập một tổ chức kinh tế, mua cổ phần đầu tư góp vốn, là phần vốn góp thuộc tổ chức kinh tế mà đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC và không phải thực hiện thủ tục để đầu tư như trên

– Dự án đầu tư với hình thức góp vốn, phần vốn góp thuộc tổ chức kinh tế, mua cổ phần.

Như nội dung phần trên của bài viết này thì đối với các đối tượng đã nêu cần phải thực hiện thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu tại sao họ cần phải cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đây chúng tôi sẽ giải thích vấn đề này mời quý vị tham khảo để hiểu rõ hơn:

– Việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những việc giúp cho cơ quan nhà nước có thể quản lý và kiểm soát được hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư

 – Không chỉ dừng lại ở đó, Giấy chứng nhận đầu tư còn ảnh hưởng tới việc để các doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình đầu tư, bởi vì:

+ Giấy chứng nhận đầu tư là một trong những giấy tờ cần thiết không thể thiếu để một dự án đầu tư có thể được hoạt động bình thường.

+ Xin giấy chứng nhận đầu tư là một quy định bắt buộc phải thực hiện đối với những trường hợp cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

Tại sao doanh nghiệp phải cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Như nội dung phần trên của bài viết này thì đối với các đối tượng đã nêu cần phải thực hiện thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu tại sao họ cần phải cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đây chúng tôi sẽ giải thích vấn đề này mời quý vị tham khảo để hiểu rõ hơn:

– Việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những việc giúp cho cơ quan nhà nước có thể quản lý và kiểm soát được hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư

 – Không chỉ dừng lại ở đó, Giấy chứng nhận đầu tư còn ảnh hưởng tới việc để các doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình đầu tư, bởi vì:

+ Giấy chứng nhận đầu tư là một trong những giấy tờ cần thiết không thể thiếu để một dự án đầu tư có thể được hoạt động bình thường.

+ Xin giấy chứng nhận đầu tư là một quy định bắt buộc phải thực hiện đối với những trường hợp cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Quy trình, Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện theo trình tự các bước như sau:

Đối với các dự án đầu tư thuộc diện của quyết định chủ trương đầu tư – theo quy định của nhà nước:

Trong thời gian tối đa là 5 ngày làm việc tính từ khi nhận được quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 Đối với dự án đầu tư mà không thuộc diện của quyết định chủ trương đầu tư như quy định, chủ đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục lần lượt theo trình tự các bước:

– Nộp đầy đủ hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tới cơ quan phòng đăng ký đầu tư của Sở kế hoạch và đầu tư, hồ sơ cụ thể là:

+ Văn bản về việc đề nghị thực hiện dự án đầu tư

+ Giấy tờ của nhà đầu tư: bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu nếu là cá nhân. Hoặc bản sao của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu là tổ chức

+ Đề xuất của dự án đầu tư

+ Bản sao của các giấy tờ, tài liệu của giấy cam kết về việc hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất, tài liệu về năng lực tài chính từ nhà đầu tư, cam kết về sự hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính.

+ Giấy tờ chứng minh việc nhà đầu tư được phép sử dụng địa điểm nào đó phục vụ cho việc tiến hành thực hiện dự án hoặc đề xuất về nhu cầu sử dụng đất.

+ Hợp đồng BBC nếu dự án đầu tư thực hiện theo hình thức của hợp đồng BCC

+ Nếu công nghệ được áp dụng sử dụng trong dự án mà công nghệ đó thuộc vào danh mục công nghệ bị hạn chế chuyển giao thì cần thêm đơn giải trình về việc sử dụng công nghệ đó.

– Trong vòng 15 ngày tính từ khi chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ thì chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu nhà đầu tư không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo tới nhà đầu tư bằng văn bản và thông báo đó nêu rõ vì sao bị từ chối.


Deprecated: Function WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/alitpxib/public_html/dichvuluat24h.com/wp-includes/functions.php on line 5667
0973362221
icons8-exercise-96 chat-active-icon